Chuong 2: Cac Khai Niem, Ki Hieu Va Ghi Chu

Posted: 31/08/2014 in Autocad 2007, Xây dựng
Tags:

A- Kết cấu bên dưới (mặt đất)

– Định vị móng, định vị hầm tự hoại

– Đào hố Móng và hầm tự hoại

+ Móng đơn và móng băng: Đổ BT lót

+ Móng cọc: Thử tải, đóng cọc, đổ BT lót

– Đóng coffa móng, bố trí thép, đổ BT móng (bao gồm cổ cột) chờ thép cột = 30D (D: đường kính thép chủ của Cột)

– Đóng coffa Đà kiềng, bố trí thép, chờ thép Thang, đổ BT Đà kiềng.

+ Các vấn đề liên quan: thi công lắp đặt các đường ống CTN dưới Đà kiềng (nếu có đi xuyên thì đặt ống chờ lớn hơn ống đi băng qua)

B- Kết cấu bên trên (mặt đất)

– Cột: Coffa, thép, đổ BT

– Dầm: Coffa, thép, đổ BT

– Sàn: Coffa, thép, đổ BT

– Thang: Coffa, thép, đổ BT

– Mái: Coffa, thép, đổ BT. Hệ khung

C- Các khái niệm:

Triển khai kết cấu: vẽ hình khối bê tông và bố trí thép trong cấu kiện để thợ thi công

Kiến trúc: nôm na là phần da thịt của công trình – Wiki (search google với từ khóa kiến trúc)

Kết cấu: nôm na là phần khung xương của công trình – Wiki (search google với từ khóa kết cấu)

Code kiến trúc: là cao độ hoàn thiện phần kiến trúc (gạch ốp lát, gỗ sàn, đá granite,…)

Code kết cấu: là cao độ bê tông cốt thép (BTCT), thấp hơn code kiến trúc 50mm.

Đánh code cao độ: Thể hiện độ cao cấu kiện.

Lưới trục: Là những đoạn thẳng dùng để định vị cột, móng, dầm.

Định vị: xác định vị trí cấu kiện (so với lưới trục).

Đáy Dầm(đà), sàn: là cao độ mép phía dưới Dầm(đà), sàn.

Sàn dương: mép trên Sàn trùng với mép trên Dầm.

Sàn âm (50,100): mép trên Sàn thấp hơn mép trên Dầm 50,100.

Sàn lật: mép dưới Sàn trùng với mép dưới Dầm.

Dầm console: Là Dầm vươn ra khỏi hệ Cột, Dầm.

Dầm môi: Là Dầm khóa (kết thúc) ô sàn lớn.

Chiếu nghỉ thang: là vị trí đợt thang bằng phẳng, nơi nghỉ chân tạm thời khi đi cầu thang.

Chiếu tới thang: Chiếu tới thông thường là hành lang, nơi bậc thang cuối cùng gặp sàn

Cấu kiện là các bộ phận kết cấu của công trình. Ví dụ: cấu kiện Móng, cấu kiện Cột, cấu kiện Dầm,…

Đối tượng là các thành phần có trong bản vẽ. Ví dụ: đối tượng thiết bị WC, đối tượng nét bậc thang,đối tượng hatch,…

Khe nhiệt (hay khe co giãn): được sử dụng khi công trình có chiều dài khá lớn (50 ~ 60m). Mục đích để khắc phục hiện tượng co giãn của kết cấu dưới tác động của nhiệt độ môi trường.

Khe lún: được sử dụng khi công trình có sự chênh lệch giữa các khối nhà. Ví dụ: trong 1 công trình vừa có khối thấp tầng vừa có khối cao tầng. Khe lún còn được sử dụng khi công trình xây trên nền đất có sức chịu tải khác nhau.

– Tải trọng là các tác động dưới dạng lực từ bên ngoài hay trọng lượng của bản thân kết cấu.

– Mác bê tông là khả năng chịu nén của bê tông. Mác càng lớn thì khả năng chịu nén càng cao.

D- Các từ chuyên môn mà HVKC chưa hoặc không cần thiết phải biết

– Nội lực – Mô men – Cường độ chịu nén – Cường độ chịu kéo – Lực cắt – Phản lực – Cấp phối – Hệ số truyền tải – Mạch ngừng

E- Các cấu kiện kết cấu:

1- Cọc là cấu kiện BTCT nằm dưới mặt đất. Chức năng truyền tải từ móng xuống lớp đất cứng chịu tải.

2- Móng là cấu kiện BTCT nằm dưới mặt đất. Chức năng truyền tải đều xuống nền đất cứng chịu tải.

3- Cổ cột là cấu kiện BTCT nằm dưới mặt đất. Chức năng truyền tải từ cột xuống móng.

4- Đà kiềng là cấu kiện BTCT nằm dưới mặt đất. Chức năng kiềng móng và đỡ tường tầng trệt.

5- Cột là cấu kiện BTCT. Chức năng truyền tải xuống móng.

6- Dầm (đà) là cấu kiện BTCT. Chức năng tạo hệ khung, đỡ tường và truyền tải xuống cột.

7- Sàn là cấu kiện BTCT. Chức năng ngăn cách không gian, truyền tải xuống dầm.

8- Mái với chức năng chính là bảo vệ công trình. Cấu tạo dạng lớp được chia ra làm 2 dạng chính: Mái bằng và mái dốc.

+ Mái bằng là cấu kiện BTCT tương tự như sàn lầu nhưng không có lớp gạch hoàn thiện.

+ Mái dốc được chia ra làm 2 loại chính: Mái tole và mái ngói.

–       Mái tole cấu tạo đơn giản gồm lớp Tole và lớp xà gồ cách khoảng 1m liên kết ngàm với tường.

–       Mái ngói được chia ra làm 2 loại chính: Mái BTCT và mái hệ khung 3 lớp (xà gồ, cầu phông, li tô)

9- Cầu thang là cấu kiện BTCT. Chức năng giao thông đứng, liên kết với hệ dầm tầng trên và hệ dầm tầng dưới.  

10- Lanh tô là cấu kiện BTCT. Chức năng đỡ tường trên cửa, liên kết với cột hoặc tường 2 bên cửa.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s